Đánh giá xe ford ranger 2018 là một trong những từ khóa được tìm kiếm nhiều nhất trên google về chủ đề đánh giá xe ford ranger 2018. Trong bài viết này, Otoford.com.vn sẽ viết bài về Đánh giá xe ford ranger 2018 tổng quan – có gì mới so với thế hệ trước đó.
Mục Lục
Recommend chung

nhắc đến dòng xe bán tải trong thị trường Viet Nam, chắc hẳn trong chúng ta không thể nào phủ nhận Ford Ranger đã, đang , dự kiến sẽ tiếp tục thống lĩnh thị trường với danh xưng “Vua bán tải” với việc chiếm gần 60% thị trường tại phân khúc.
Xem thêm: Đánh giá xe ford everest 2019 tổng quan kèm giá với nhiều sự lựa chọn
Hiện tại, Ford Ranger tiếp tục được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan với 7 tùy chọn , giá bán như sau:
Ford Ranger 2.2L 4×4 (hộp số sàn 6. cấp): 634.000.000 VNĐ
Ford Ranger 2..2L XLS 4×2 (hộp số sàn 6 cấp): 659.000.000 VNĐ
Ford Ranger 2.2L XLS 4×2 (hộp số tự động 6 cấp): 685.000.000 VNĐ
Ford Ranger 2..2L XLT 4×4 (hộp số sàn 6 cấp): 790.000.000 VNĐ
Ford Ranger 2.2L Wildtrak 4×2 (hộp số tự động 6. cấp): 837.000.000 VNĐ
Ford Ranger 2.2L Wildtrak 4×4 (hộp số tự động 6. cấp): 866.000.000 VNĐ
Ford Ranger 3..2L Wildtrak 4×4 (hộp số tự động 6. cấp): 925.000.000 VNĐ
trong Viet Nam, Ranger sẽ đối đầu với các đối phương cạnh tranh trực tiếp như Chevrolet Coloradovà Nissan Navara, ISUZU D-max và Mitsubishi Triton. trong bài đánh giá hôm nay danhgiaXe xin tích tụ phiên bản cao nhất Wildtrak 3..2L 4×4, ngoài ra sẽ lồng ghép thêm một vài thông tin các phiên bản khác.
Ngoại thất


Xét cái nhìn tổng quan trước tiên có thể thấy ngoại hình Ford Ranger 2018 có cách điệu vô cùng mạnh mẽ, khỏe khoắn, mang đậm vóc dáng một mẫu xe cơ bắp Mỹ.
Mẫu pick-up này có kích thước tổng thể (Dài x rộng rãi x Cao) tương ứng là 5..362 x 1.860 x 1.815 mm, chiều dài cơ sở là 3.220 mm tốt nhất phân khúc. tạo lợi thế cho khoang nội thất Ford Ranger 2017 phổ biến hơn rất nhiều so với những mẫu xe bán tải khác. Khoảng sáng gầm xe là 200 mm có phần thấp hơn so sánh với Chevrolet Colorado bản High Country (219mm) hay Mitsubishi Triton (209mm), nhưng không là trở ngại lớn, bởi Ranger được bình chọn là mẫu xe chuyên “trị” nhiều địa hình một bí quyết khá giản đơn.
Về phần đầu xe, mặt ca-lăng, cản trước được thiết kế dạng thanh ngang, bản rộng sơn đen trái màu cùng với nắp capo dập đường gân nổi khoẻ khoắn, cứng cáp toát lên vẻ nam tính thực thụ. Trên những phiên bản Wildtrak, xe sử dụng hệ thống đèn pha chiếu sáng sủa lanh lợi dạng Projector tạo phong cách văn minh, tăng kỹ năng chiếu sáng.




Bên hông, xe sử dụng bộ mâm hợp kim 6. chấu kép kích thước 18 inch mãnh liệt, hốc bánh xe cao tạo nên dáng dấp của một mẫu xe địa hình thực thụ. Thùng hàng của Ranger có kích thước 1.450 x 1.560 x 450 (mm), không quá nổi trội so sánh với những địch thủ như Hilux hay Colorado với thùng hàng phía sau phổ biến hơn khá nhiều.




Phần đuôi xe được thiết kế khá giản đơn. Cụm đèn hậu được chia rõ thành 3. khoang theo hình dọc. Đèn báo phanh dạng LED được đặt đằng sau trên nóc cabin hành khách. Bậc lên xuống cùng lúc đó cũng là cản sau làm bằng nhựa cao cấp, đây cũng là nơi gắn đại dương số xe.




Nội thất
Điều tuyệt vời đầu tiên có lẽ là phong cách thể thao, trẻ trung, với ghế da thương hiệu cao pha chất liệu nỉ trái màu trên phiên bản Wildtrak, ghế lái chỉnh điện. Còn lại trên những bản thấp cung cấp ghế nỉ thương hiệu cao , ghế lái chỉnh cơ.


Hàng ghế sau khá dễ chịu khi có khoảng bí quyết khá lớn với hàng ghế trước cho phép gập 60/40, khoảng để chân lên tới 902 mm, cho cảm giác ngồi rộng rãi, thoải mái với cả những người tiêu dùng cao lớn trên 1,8m.


Bảng điều khiển trung tâm được thiết kế theo các dạng hộp khối gãy gọn, cứng cáp , mãnh liệt, cùng với đó là chất liệu da được bao trùm bảng tablo với các đường chỉ khâu trái màu cho cảm giác thanh lịch , hiện đại.

Khu trung trâm tablo được trang bị màn hình cảm ứng – inch, cụm nút bấm hệ thống thư giãn và hệ thống điều hòa được sắp xếp khá gọn ghẽ và cân xứng, tất cả đều cực kì đơn giản thao tác cho người lái , hành khách ghế trước.
Vô-lăng 3 chấu bọc da thiết kế thể thao và kết hợp cùng các nút bấm tiện dung cho người lái giản đơn thao tác.


Tiện nghi

các phiên bản Ranger Wildtrak có khả năng điều khiển giọng nói bằng Anh ngữ , giúp đỡ Apple CarPlay/Android Auto màn hình cảm ứng 8. inch, cụm 6. loa bên cạnh Radio/CD 1 đĩa, liên kết chặt chẽ Ipod/USB/AUX/Bluetooth.
ngoài ra, một số chức năng Đặc biệt như: Hệ thống SYNC 3. tiên tiến giống như ở đàn anh Ford Explorer 2017 để thay thế cho thế hệ SYNC 2. trước đây nhằm khắc phục độ trễ trong những thao tác, màn hình cảm ứng có độ nhạy tăng lên đến 10 lần, bên cạnh đó người lái có khả năng giản đơn điều khiển mọi công dụng trên xe bằng giọng nói và liên kết chặt chẽ dế yêu nhàn tay, tăng cường độ an toàn khi nhập cuộc giao thông. Hệ thống định vị , dẫn đường mới nhất có độ tin tưởng cao đáp ứng đắt lực cho người lái khi di chuyển trong khu vực nội thành, cho phép chỉ dẫn những tuyến đường hợp lý và chuẩn xác nhất.




Động cơ, hộp số và an toàn


Ford Ranger Wildtrak 3.2L sử dụng với động cơ dầu Diesel turbo tăng áp 3.2L tạo ra cho công suất 197 mã lực tại 3.000 vòng/phút với mô-men xoắn cực đại 470Nm tại vòng tua 1.750 – 2.500 vòng/phút, cộng với hộp số tự động 6. cấp. nếu so với địch thủ đồng hương Colorado thì Ranger có phần thua kém hơn chút, bởi động cơ diezel Drumax của Chevrolet đem lại sức mạnh và momen xoắn lớn hơn dù động cơ có dung tích nhỏ dại hơn, tuy vậy so sánh với những đối phương khác thì Ranger tỏ ra thắng thế hơn.
cấp độ tiêu hao nhiên liệu của loại động cơ dầu Diesel turbo tăng áp 3..2L này khoảng 9.,7L/100km đường hỗn hợp, 11.6L/100km trên đường thành thị , 7..8L/100km trên đường cao tốc cho kết quả chỉ số tiêu hao nhiên liệu khá tốt ( khoảng 0,0485 (lít/100km/công suất xe), con số này có phần cao hơn so sánh với Triton hay Colorado nhưng tiết kiệm hơn Nissan Navara (0,0489 lít/100km/công suất xe).
Xem thêm: Đánh giá ford focus trend 2017 thiết kế độc đáo, giá bán cạnh tranh

một số tính năng không gây hại nổi bật trên xe như: Công nghệ cảnh báo lệch làn , giúp đỡ kéo dài làn chạy sẽ phối hợp cùng nhau nhằm ngăn chặn các hiện tượng điều chỉnh làn đường không chủ ý của người lái khi đang điều khiển xe ở vận tốc cao. Công nghệ cảnh báo va chạm phía trước phối hợp cùng hệ thống kiểm soát hành trình bổ sung các cảnh báo bằng hình ảnh và âm thanh cho bác tài khi khoảng cách với phương tiện phía trước ở dưới khoảng bí quyết không gây hại, hệ thống cũng sẽ điều chỉnh lực phanh để bảo đảm kỹ năng phanh xe tối ưu. Cảm biến hỗ trợ đỗ xe trước , sau phục vụ đắc lực khi đỗ xe vào bãi hay xoay sở tại phạm vi hẹp. bên cạnh đó còn nhiều công nghệ an toàn đắt giá khác như hệ thống cân bằng điện tử, công nghệ cảnh báo người lái chống ngủ gật, hệ thống khởi hành ngang dốc,….




Đánh giá chung

nếu xét về giá bán có thể thấy Ranger có phần nhỉnh hơn với những đối thủ trong cùng phân khúc. tuy vậy, với diện mạo vẻ ngoài được cải tiến bắt mắt, hầm hố, thể thao hơn, cùng với những tính năng giúp đỡ người lái, không gây hại và tiện nghi nổi bật, Ranger vẫn đang “cầm đầu” phân khúc xe Pick-up trong thị trường Việt Nam. nếu như bạn đang tìm kiếm một mẫu xe bán tải chiều lòng tổng cộng các mục tiêu từ “nước sơn” bên ngoài lẫn “cái chất” bên trong thì Ranger 2018 hoàn toàn chiều lòng toàn vẹn với nhiều chủng loại tùy chọn phiên bản khác nhau.
Thông số KỸ THUẬT
Ford Ranger 2.2L XL 4×4 MT619 triệu | Ford Ranger 2..2L XLS 4×2 MT659 triệu | Ford Ranger 2.2L XLS 4×2 AT685 triệu | Ford Ranger 2.2L XLT 4×4 MT790 triệu |
Dáng xe Bán tải | Dáng xe Bán tải | Dáng xe Bán tải | Dáng xe Bán tải |
Số chỗ ngồi 5. | Số chỗ ngồi 5 | Số chỗ ngồi 5 | Số chỗ ngồi 5. |
Số cửa sổ 4.00 | Số cửa sổ 4.00 | Số cửa sổ 4..00 | Số cửa sổ 4..00 |
Kiểu động cơ | Kiểu động cơ | Kiểu động cơ | Kiểu động cơ |
Dung tích động cơ 2..20L | Dung tích động cơ 2..20L | Dung tích động cơ 2..20L | Dung tích động cơ 2..20L |
Công suất cực đại 125.00 mã lực , trong 3700.00 vòng/phút | Công suất cực đại 125.00 mã lực , trong 3700.00 vòng/phút | Công suất cực đại 150.00 mã lực và trong 3700.00 vòng/phút | Công suất cực đại 160.00 mã lực và trong 3700.00 vòng/phút |
Momen xoắn cực đại 320.00 Nm và tại 1.600 – 1.700 vòng/phút | Momen xoắn cực đại 320.00 Nm và tại 1.600 – 1.700 vòng/phút | Momen xoắn cực đại 375.00 Nm , tại 1.500 – 2.500 vòng/phút | Momen xoắn cực đại 385.00 Nm , trong 1.500 – 2.500 vòng/phút |
Hộp số 6.00 cấp | Hộp số 6.00 cấp | Hộp số 6.00 cấp | Hộp số 6.00 cấp |
Kiểu dẫn động | Kiểu dẫn động | Kiểu dẫn động | Kiểu dẫn động |
Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km | Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km | Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km | Mức tiêu hao nhiên liệu 0.00l/100km |
Điều hòa chỉnh tay 1 vùng | Điều hòa chỉnh tay 1 vùng | Điều hòa chỉnh tay 1 vùng | Điều hòa chỉnh tay 1 vùng |
Số lượng túi khí 2 túi khí | Số lượng túi khí 2 túi khí | Số lượng túi khí 2 túi khí | Số lượng túi khí 2. túi khí |
Nguồn: www.danhgiaxe.com